- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Thu Trang, Đinh Văn D, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch An, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023. Về việc: Ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Thu T, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn D, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C. Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Lý Thị Thu T, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Anh Đinh Văn D, sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Thu T và anh Đinh Văn D. 2.2. Về con chung: Chị Lý Thị Thu T và anh Đinh Văn D xác nhận có 02 con là Đinh Hải T, sinh ngày 19/8/2008 và Đinh Long N, sinh ngày 27/7/2012 (02 con chung có nguyện vọng sống cùng bố). Chị Lý Thị Thu T và anh Đinh Văn D thống nhất thỏa thuận như sau: Anh Đinh Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con là Đinh Hải T, sinh ngày 19/8/2008 và Đinh Long N, sinh ngày 27/7/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lý Thị Thu T có nghĩa vụ cấp dưỡng 2.000.000.đ/tháng đối với 02 con. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2023. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lý Thị Thu T và anh Đinh Văn D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Năm 2021, nợ Ngân hàng chính sách xã hội – Chi nhánh C số tiền là 60.000.000.đ (sáu mươi triệu đồng). Chị T và anh D thống nhất tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận như sau: + Chị Lý Thị Thu T có nghĩa vụ trả Ngân hàng C số tiền là 40.000.000.đ (bốn mươi triệu đồng). + Anh Đinh Văn D có nghĩa vụ trả Ngân hàng C số tiền là 20.000.000.đ (hai mươi triệu đồng). 2.5. Về án phí: Chị Lý Thị Thu T và anh Đinh Văn D là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có xác nhận của UBND xã Đức Xuân. Do vậy, chị Lý Thị Thu T và anh Đinh Văn D thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí. Miễn nộp tiền án phí cho chị Lý Thị Thu T và anh Đinh Văn D. Xác nhận chị Lý Thị Thu T đã nộp số tiền 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002003 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An. Chị Lý Thị Thu T được hoàn trả 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thảo thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS cùng cấp; - UBND xã Đức Xuân; - Lưu HS; Lưu VP. - | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Vũ Hoàng |