- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Lò Văn S - Lò Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn S, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản X, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản x, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị N có một con chung là Lò Phúc T, sinh ngày 02/12/2020. Anh Lò Văn S và chị Lò Thị N thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Lò Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Phúc T, sinh ngày 02/12/2020 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị N không yêu cầu anh Lò Văn S thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Lò Văn S và chị Lò Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn S tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị Lò Thị N phải chịu. Tổng cộng anh Lò Văn S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Lò Văn S đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0001463 ngày 08/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, nay trả lại cho anh Lò Văn S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Uyên; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Oanh |