- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân Văn Đức - Lữ Thị Doan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn Đ và chị Lữ Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngân Văn Đ, sinh năm 1984;
Nơi ĐKHKTT: Khu phố 5, thị trấn S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn S, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Lữ Thị D, sinh năm 1984;
Nơi ĐKHKTT: Khu phố 5, thị trấn S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn S, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngân Văn Đ và chị Lữ Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Ngân Văn Đ và chị Lữ Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngân Văn Đ và chị Lữ Thị D có hai con chung là Ngân Duy H, sinh ngày 19/5/2006 và Ngân Thu Ph, sinh ngày 13/6/2012. Anh Đ, chị D tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con; chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lữ Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Ngân Văn Đ và chị Lữ Thị D tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ngân Văn Đ và chị Lữ Thị D tự nguyện thỏa thuận, anh Đ chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu số AA/2022/0006316 ngày 30/5/2023. Trả lại anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn; - Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn; - UBND thị trấn S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |