- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Phạm Quang V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: khu N, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: anh Phạm Quang V, sinh năm 1979. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn L, xã Th, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Phạm Quang V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị L và anh Phạm Quang V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2007, ngày 04/5/2007 của y ban nhân dân xã Th, huyện M, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp cho Trần Thị L và Phạm Quang V không c n giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Trần Thị L và anh Phạm Quang V đều xác nhận có 01 con chung là cháu Phạm Thị Diệu L, sinh ngày 23/5/2008. Hiện con chung đang ở với mẹ là chị Trần Thị L. Khi ly hôn, chị Trần Thị L và anh Phạm Quang V thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thị Diệu L cho chị Trần Thị L tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị L không yêu cầu anh Phạm Quang V phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Quang V đến khi có yêu cầu mới. Anh Phạm Quang V có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về ài n chung, công ức à n chung: Chị Trần Thị L và anh Phạm Quang V đều xác nhận không có và không yêu cầu T a án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Trần Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng . Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039216 ngày 17/02/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục TH DS huyện M; - UBND xã Th (nơi đăng ký kết hôn ; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |