vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn Th.

Công nhận sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình Nguyễn Thị Thu và Bùi Văn Thụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:33/2023/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 14 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự Th lý số:22/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987.

Quê quán: Xã Xuân Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

HKTT: Khu Trung Tâm, thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu Trung Tâm, thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc Thận tình ly hôn và thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là toàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn Th.

2. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn Th.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn Th công nhận vợ chồng có hai con chung là Bùi Thị Kim Thoa, sinh ngày 08/4/2004 và Bùi Trần Phúc, sinh ngày 13/01/2009. Cháu Kim Thoa đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Ly hôn chị Th và anh Th thỏa Thận giao cháu Bùi Trần Phúc cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th.

Chị Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Th và anh Th thống nhất không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Th và anh Th thống nhất, chị Th nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai Th số AA/2022/0005193 ngày 21/02/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Trả lại cho chị Th 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ