vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn C với bà Đặng Thị T.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2004 do Ủy ban nhân dân xã Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 21/7/2004 cho ông Hoàng Văn C với bà Đặng Thị T không còn giá trị pháp lý). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn C - Đặng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn C với bà Đặng Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-HNGĐ
}}}}}
Hàm Yên, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

- Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1975.

- Bà Đặng Thị T, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Thôn 9 M, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn C với bà Đặng Thị T.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2004 do Ủy ban nhân dân xã Yên Phú, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 21/7/2004 cho ông Hoàng Văn C với bà Đặng Thị T không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Hoàng Văn C và bà Đặng Thị T cùng xác định vợ chồng có 02 người con chung là cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 24/12/2000 và cháu Hoàng Duy H, sinh ngày 25/3/2005.

+ Ông Hoàng Văn C và bà Đặng Thị T cùng xác định đối với con chung là cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 24/12/2000 đã đủ 18 tuổi trưởng thành, sức khỏe phát triển bình thường và có khả năng tự lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

+ Giao cháu Hoàng Duy H, sinh ngày 25/3/2005 cho bà Đặng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Hoàng Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà Đặng Thị T và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm; Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản chung, đất đai chung: Ông Hoàng Văn C và bà Đặng Thị T cùng xác định, quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản chung, đất đai chung nhưng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về công nợ chung: Ông Hoàng Văn C và bà Đặng Thị T cùng xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí:

+ Ông Hoàng Văn C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005944 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho ông Hoàng Văn C số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Bà Đặng Thị T không phải nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ