vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 14/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp TH2, xã VH, huyện VL, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TRAN THI NHANH - DAM THI UT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST- DSHoà Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST - DS ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp TH2, xã VH, huyện VL, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1976

Bà Đàm Thị U, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Ấp HBI, xã MD, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn D và bà Đàm Thị U có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị N số tiền hụi 218.000.000 đồng (Hai trăm mười tám triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự có giá ngạch: Ông Huỳnh Văn D và bà Đàm Thị U phải chịu số tiền 2.725.000 đồng, bà trần Thị N phải chịu 2.725.000 đồng. Bà Trần Thị Nhanh đã nộp tạm ứng án phí số tiền 12.250.000 đồng tại biên lai thu số 0011509 ngày 28/4/2023 được đối trừ và bà N được nhận lại số tiền 9.525.0000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ