vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Tuyên án 08/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Nguyên đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1977.

Bị đơn: - Ông Thái Xuân T1, sinh năm 1975 (Chồng) Bà: Hoàng Thị L, sinh năm 1978 ( Vợ). Đều trú tại: xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Vợ chồng ông Thái Xuân T1, bà Hoàng Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ cho ông Bùi Văn D, tổng số tiền là 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Nguyên đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DSY, ngày 08 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:158/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Nguyên đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1977. Trú tại: xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. -Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm ngày 01/01/2000. Nơi công tác: Công ty L1; Địa chỉ: số A, đƣờng H, thành phố V,tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: - Ông Thái Xuân T1, sinh năm 1975 (Chồng)

- Bà: Hoàng Thị L, sinh năm 1978 ( Vợ). Đều trú tại: xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Vợ chồng ông Thái Xuân T1, bà Hoàng Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ cho ông Bùi Văn D, tổng số tiền là 364.500.000 đ (Bằng chữ: Ba trăm sáu mƣơi tƣ triệu, năm trăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc 350.000.000 đồng, tiền lãi suất là 14.500.000 đồng. Kể từ ngày 01/11/2023 vợ chồng ông T1, bà L phải tiếp tục trả lãi suất 0,83% tháng của số tiền gốc là 350.000.000 đ cho ông Bùi Văn D cho đến lúc trả xong nợ. -Về án phí: Ông Thái Xuân T1, bà Hoàng Thị L liên đới nộp 9.112. 500đ ( Bằng chữ: Chín triệu, một trăm mƣời hai nghìn, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Xử lý tiền tạm ứng án phí: Trả lại cho ông Bùi Văn D số tiền tạm ứng án phí 8.967.875đ ( Bằng chữ: Tám triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, tám trăm bảy mươi lăm đồng )đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2022/ 0001233 ngày 11/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ