vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1974. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 33/2023/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1974.

Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Hồng T là anh Huỳnh Thiên S, sinh năm: 1975 (Văn bản ủy quyền ngày 01/3/2023).

Địa chỉ cư trú: ấp K, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1968.

2. Ông Phạm Truyền E, sinh năm: 1968.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Truyền E phải có nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng T số tiền còn nợ là 430.000.000đ (bốn trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

1

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp số tiền 5.300.000đ (năm triệu ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.797.000đ (mười triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009243 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền còn lại 5.798.000 (năm triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng T.

- Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Truyền E tự nguyện nộp số tiền 5.300.000đ (năm triệu ba trăm nghìn đồng). Nhưng bà Nguyễn Thị H là con ruột liệt sĩ có giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ nên bà H được miễn nộp số tiền 2.650.000đ (hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Truyền E phải nộp số tiền 2.650.000đ (hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ