vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 18/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
-----------------------------------------------------------------
Số: 33/2023/QĐST-DS
Gò Quao, ngày 18 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10tháng 10 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH.

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Thị B, sinh năm 1975.

Ông Danh C, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1948.

Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sựcụ thểnhƣ sau:

1.1.BàThị Bân ông Danh C bà Huỳnh Thị Đ thống nhất hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tờ sang đất ngày 05/5/2016 giữa bà Thị B ông Danh C với bà Huỳnh Thị Đ là vô hiệu. Các bên xác định bà Đ chưa giao diện tích đất cho ông C bà B nên các bên không yêu cầu xem xét đến diện tích đất chuyển nhượng.

1.2.Bà Huỳnh Thị Đ thừa nhận còn nợ bà Thị Bông ông Danh C số vàng là 40 chỉ vàng 24kara (loại vàng 99%).

1.3.Phương thức thanh toán:

Bà Huỳnh Thị Đ sẽ trả cho bà Thị B ông Danh C số vàng là 40 (bốn mươi) chỉ vàng 24kara (loại 99%), Theo hình thức trả dần.

Ngày 03/05/2024 bà Huỳnh Thị Đ trả cho bà Thị B ông Danh C là 20 (hai mươi) chỉ vàng 24 kara.

Ngày 03/06/2024 bà Huỳnh Thị Đ trả cho bà Thị B ông Danh C là 20 (hai mươi) chỉ vàng 24 kara.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do các bên đã thỏa thuận hòa giải thành nên được giảm 50% án phí theo quy định, số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Thị B ông Danh C tự nguyện nộp.

-Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: Căn cứ giá bán ra của tiệm vàng tại địa phương tại thời điểm giải quyết vụ án là 5.700.000đồng/1chỉ x 40 chỉ vàng = 228.000.000đ x 5% = 11.400.000đ, do các bên đã thỏa thuận hòa giải thành nên được giảm 50% án phí theo quy định, số tiền còn lại là 5.700.000đ (Năm triệu bảy trăm nghìn đồng).

- Bà Huỳnh Thị Đ nộp số tiền 2.850.000 đ (Hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Huỳnh Thị Đ được miễn nộp án phí theo quy định do là người cao tuổi.

- Bà Thị Bông ông Danh C nộp số tiền 2.850.000 đ và 150.000đ tổng cộng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.000.000đ theo lai thu số 0006809 ngày 28/4/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. Trả lại cho bà Thị B ông Danh Csố tiền 2.000.000 đ (Hai triệu đồng).

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ