vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 26/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 2, đường L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chap Hop đong tin dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DSYên Sơn, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 2, đường L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Tuấn M- Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch X - Agribanhk Chi nhánh huyện Y.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1961;

Địa chỉ: Thôn 2, xã Q, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Th1, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Thôn 2, xã Q, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Y - Phòng Giao dịch X tổng số tiền là 368.084.231đ (Ba trăm sáu mươi tám triệu không trăm tám mươi tư nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng) trong đó: Số tiền gốc là 300.000.000đồng (Ba trăm triệu đồng) và lãi phát sinh tính đến ngày 18/5/2023 là 68.084.231đ (Sáu mươi tám triệu không trăm tám mươi nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng) và lãi phát sinh tiếp theo (tính từ ngày 19/5/2023).

Khoản tiền phải trả, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Y - Phòng Giao dịch X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Th chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Tiếp tục áp dụng biện pháp bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0107/HĐTC, ngày 22/10/2019.

2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 9.202.105đ (Chín triệu hai trăm linh hai nghìn một trăm linh năm đồng). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Y - Phòng Giao dịch X và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.914.717đ (Tám triệu chín trăm mười bốn nghìn bảy trăm mười bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006220 ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ