vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 22/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ: Số X đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị M, ông Vũ Văn T, ông Lưu Văn T, ông Phương Trường M - Bộ phận xử lý nợ. Đồng bị đơn: Anh Thân Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh T, chị H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DSY, ngày 17 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V; địa chỉ: Số X đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị M, ông Vũ Văn T, ông Lưu Văn T, ông Phương Trường M - Bộ phận xử lý nợ.

- Đồng bị đơn: Anh Thân Văn T, sinh năm 1987 và chị Đào Thị H, sinh năm 1990; cùng địa chỉ: Xóm X, thôn Q, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩ vụ trả nợ: Vợ chồng anh Thân Văn T và chị Đào Thị H phải có trách nhiệm liên đới trả Ngân hàng V số tiền 1.559.728.470đồng (một tỷ năm trăm lăm chín triệu bẩy trăm hai tám nghìn bốn trăm bẩy mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 1.277.686.581 đồng; nợ lãi là 203.105.403 đồng, thẻ tín dụng 78.936.486đồng, tính đến ngày 08/9/2023. Anh T và chị H phải trả lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tính từ ngày 09/9/2023 đến khi trả hết nợ.

2. Về thời hạn trả: Chậm nhất đến ngày 09/11/2023, anh Thân Văn T và chị Đào Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng V số tiền 1.559.728.470đồng (một tỷ năm trăm lăm chín triệu bẩy trăm hai tám nghìn bốn trăm bẩy mươi đồng).

3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp anh Thân Văn T và chị Đào Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 171 tờ bản đồ số 66, địa chỉ ở Q, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 688837, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số CH00359 do UBND huyện Y, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 26/11/2012 cho anh Thân Văn T và chị Đào Thị H.

4. Về chi phí thẩm định: Anh Thân Văn T, chị Đào Thị H phải chịu 1.000.000đồng (một triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận VPbank đã nộp đủ số tiền này. Anh T, chị H có trách nhiệm trả cho Vpbank 1.000.000đồng tiền xem xét thẩm định tại chỗ.

5. Án phí: Anh Thân Văn T, chị Đào Thị H phải chịu 29.396.000đồng (hai mươi chín triệu ba trăm chín sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.940.000đồng (hai mươi bẩy triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009993 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hàn án dân sự huyện Y.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ