vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Th, số 210 T, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐST-DSThới Lai, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:226/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Th, số 210 T, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Chi nhánh Cần Thơ: số 62, L, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy T - Chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 1199/2022/QĐ-LienVietPostBank.CNCT ngày 01/10/2022)

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1989

Bà Nguyễn Thị Hoa L, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Ấp Th, xã T1, huyện T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Hoa L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tổng cộng là 263.683.000 đồng (Hai trăm sáu mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ba ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 263.250.000 đồng, nợ lãi là 433.000 đồng. Bị đơn còn phải thanh toán lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 24/5/2023 đến khi trả hết nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Hoa L không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 11/2020/HĐTC/PGDTraNoc ngày 04/02/2020 để thu hồi nợ gồm:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có diện tích 193,9 m2, thửa số 732, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, số CB 329675, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH02066 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 29/10/2015, xác nhận chỉnh lý trang 03 ngày 17/11/2015 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có diện tích 157,1 m2, thửa số 733, tờ bản đồ số 2, đất tọa lạc tại ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, số BQ 794511, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH01498 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 28/3/2014, xác nhận chỉnh lý trang 03 ngày 17/11/2015 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Hoa L phải chịu số tiền 6.593.000 đồng (Sáu triệu, năm trăm chín mươi ba ngàn đồng). Nguyên đơn được nhận lại 8.413.000 đồng (Tám triệu, bốn trăm mười ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005810 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ