vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 08/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu VN (Viết tắt là E). Địa chỉ: Tầng A, văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà VC, số XX LTT, phường BN, quận I, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Tấn L. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng E và ông Nguyễn Hàm Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 33/2023/QĐST-DS
Đô Lương, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 59/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu VN (Viết tắt là E). Địa chỉ: Tầng A, văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà VC, số XX LTT, phường BN, quận I, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Tấn L. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu VN(Viết tắt là E AMC). Địa chỉ: Số XXB TĐ, phường VTS, quận III, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của E AMC: Ông Trương Minh T. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền lại của E: Ông Nguyễn Hoàng D và bà Tô Thị Hồng N. Đều là nhân viên của Tổ xử lý nợ và quản lý khai thác tài sản khu vực miền Bắc. Địa chỉ: Tầng 1 tòa nhà TĐ, số 42 đường LN, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hàm Kh. Sinh năm 197x. Địa chỉ: xóm B, xã QS, huyện ĐL, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn là ông Nguyễn Hàm Kh có nghĩa vụ phải trả cho nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu VN toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến hết ngày 31/7/2023 là 542.540.424 đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm bốn mươi nghìn, bốn trăm hai mươi bốn đống), trong đó nợ gốc là 274.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi bốn triệu đồng), lãi trong hạn là 202.158.911 đồng (Hai trăm linh hai triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, chín trăm mười một đồng), lãi quá hạn là 66.381.531 đồng (Sáu mươi sáu triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm ba mươi mốt đồng). Tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 01/8/2023 cho đến khi ông Nguyễn Hàm Kh thanh toán xong nợ cho Ngân hàng E theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (Cho vay từng lần đối với khách hàng cá nhân) số 1602-LAV-201601016 ngày 09/7/2016 tại Phòng giao dịch Thái Phiên – E, Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ (Áp dụng tại Phòng giao dịch) số 1602-LDS-201601530 ngày 09/7/2016.

- Nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu VN được quyền nhận từ ông Nguyễn Hàm Kh số tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 31/7/2023 là 542.540.424 đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm bốn mươi nghìn, bốn trăm hai mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc là 274.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi bốn triệu đồng), lãi trong hạn là 202.158.911 đồng (Hai trăm linh hai triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, chín trăm mười một đồng), lãi quá hạn là 66.381.513 đồng (Sáu mươi sáu triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm mười ba đồng). Ông Nguyễn Hàm Kh phải trả tiền lãi suất tiếp tục từ ngày 01/8/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (Cho vay từng lần đối với khách hàng cá nhân) số 1602-LAV-201601016 ngày 09/7/2016 tại Phòng giao dịch Thái Phiên – E, Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ (Áp dụng tại Phòng giao dịch) số 1602-LDS-201601530 ngày 09/7/2016.

- Trường hợp ông Nguyễn Hàm Kh không trả nợ hoặc trả không đủ thì Ngân hàng E có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (thửa đất số: 1584; tờ bản đồ số: 16) tại Xóm X, xã QS, huyện ĐL, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 041468 do UBND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An cấp ngày 04/12/2009 cho ông Nguyễn Hàm Kh và theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 197/EIBV-TDCN/BĐTS/16 ngày 08/07/2016 để thu hồi nợ cho Ngân hàng E.

- Nếu tài sản phát mại không thu hồi đủ nợ thì ông Nguyễn Hàm Kh có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Eximbank đến khi trả xong nợ.

Về án phí: Bị đơn là ông Nguyễn Hàm Kh phải chịu 12.785.800 đồng (Mười hai triệu, bảy trăm, tám mươi lăm nghìn, tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm

Nguyên đơn được quyền nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nạp là 10.898.000 đồng (Mười triệu, tám trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002714 ngày 19/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ