- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đỗ Thị Giang - Lê Thế Phước tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng qsd đất vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST- DS | Hạ Long, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2023/TLST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị G; sinh năm: 1986; trú tại: khu 3, phường N, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Đồng Xuân B; sinh năm: 1985; trú tại: tổ 94, khu Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn chị Đỗ Thị G: ông Phạm Văn L - Luật sư của Công ty Luật V; địa chỉ chi nhánh số 1: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: ông Lê Thế P; sinh năm: 1973; trú tại: tổ 3, khu T, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Huy X– Luật sư của Văn phòng Luật sư N; địa chỉ: số 29, ngõ 98, đường X, phường D, quận C, thành phố Hà Nội..
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Hoàng Ngọc K; sinh năm: 1943; trú tại: thôn V, xã S, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh..
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thoả thuận thống nhất: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04 tháng 3 năm 2022 giữa bên chuyển nhượng là ông Lê Thế P và bên nhận chuyển nhượng là chị Đỗ Thị G vô hiệu.
Về xử lý hậu quả của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu: bị đơn ông Lê Thế P phải trả lại cho nguyên đơn chị Đỗ Thị G số tiền: 3.150.000.000đ (Ba tỷ một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn là chị Đỗ Thị G có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền bị đơn là ông Lê Thế P phải trả cho nguyên đơn chị Đỗ Thị G cho đến khi thi hành án xong, bị đơn là ông Lê Thế P còn phải trả tiền lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho nguyên đơn là chị Đỗ Thị G theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn ông Lê Thế P phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu của nguyên đơn được chấp nhận và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 47.500.000đ (Bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) khi xử lý hậu quả của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm bị đơn ông Lê Thế P phải chịu là: 47.650.000đ (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn chị Đỗ Thị G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho nguyên đơn chị Đỗ Thị G số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn đã nộp là: 51.150.000đ (Năm mươi mốt triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001574 ngày 11/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người bvqlihpcđs; - VKSND tp Hạ Long; - THADS tp Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |