- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa ông S1 với ông S2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2023/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Phước S1, sinh ngày 17 tháng 3 năm 1983, Chủ hộ kinh doanh Lê Phước S1; Nơi thường trú: Ấp PĐA, xã PT, huyện PT, tỉnh An Giang; Địa chỉ hiện nay: Ấp PHA, xã PTA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Thanh H, sinh ngày 09 tháng 12 năm 1983; Nơi cư trú: Số a, đường b, khóm T1, thị trấn TTT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp theo hợp đồng ủy quyền ngày 30 tháng 5 năm 2023.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1978, bà Phạm Thị Bích T, sinh ngày 08 tháng 5 năm 1985; Cùng nơi cư trú: Ấp PHB, xã PTA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Hồ Thanh H và các bị đơn ông Nguyễn Văn S2, bà Phạm Thị Bích T đã tự nguyện thỏa thuận:
Ông Nguyễn Văn S2 và bà Phạm Thị Bích T liên đới trả cho ông Lê Phước S1, Chủ hộ kinh doanh Lê Phước S1 số tiền mua thức ăn chăn nuôi thủy sản còn nợ là 518.366.385 đồng (năm trăm mười tám triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Nguyên đơn ông Lê Phước S1, Chủ hộ kinh doanh Lê Phước S1 được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.367.000 đồng (mười hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004391 ngày 01 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.
+ Các bị đơn liên đới chịu 12.367.000 đồng (mười hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lương Bằng |