vanban.org

Quyết định 33/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Phạm Thị Tuyết N thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền hụi là 5.

Các bên tham gia hòa giải; VKSND huyện Cầu Kè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Phạm Thị Tuyết N thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền hụi là 5.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2023/QĐCNHGT-DSCầu Kè, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị M và bà Phạm Thị Tuyết N. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 3 năm 2023 của bà Nguyễn Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người bị kiện: Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Phạm Thị Tuyết N thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền hụi là 5.100.000 đồng của dây hụi mở ngày 08/10/2020 âm lịch, loại hụi 200.000 đồng, hụi một tuần khui 01 lần, gồm có 32 phần, bà Phạm Thị Tuyết N tham gia 02 phần do bà Nguyễn Thị M làm đầu thảo. Bà Nguyễn Thị M không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ