- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung của các bên tham gia hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-VHNGĐ | Quế Phong, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022 giữa:
1. Anh Hà Văn B, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Chị Lô Thị M, sinh năm 1981
Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có ai thay đổi ý kiến về biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung của các bên tham gia hòa giải thành như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn B và chị Lô Thị M thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Hai vợ chồng có hai người con chung tên là Hà Văn M, sinh ngày 14/4/1999 và Hà Hồng C, sinh ngày 03/8/2002. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, nên Tòa án không giải quyết.
1.3 Về tài sản chung: Anh Hà Văn B và chị Lô Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Các bên liên quan đến quyết định có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn đề nghị, kiến nghị mà không có đề nghị, kiến nghị.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên liên quan đến quyết định. - VKSND huyện Quế Phong. - UBND xã M - Chi cục THADS huyện Quế Phong. - TAND tỉnh Nghệ An. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |