- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị BN và anh Lưu Văn T . 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị B N và anh Lưu Văn T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B N, sinh năm: 1998 Trú tại: xóm x, xã N T, thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Lưu Văn T , sinh năm: 1995 Trú tại: xóm x, xã N T, thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị BN và anh Lưu Văn T . 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị B N và anh Lưu Văn T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị B N và anh Lưu Văn T không có con chung nên không yêu cầu toà án giải quyết. * Về quan hệ tài sản: chị Nguyễn Thị B N và anh Lưu Văn T tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị B N thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008560 ngày 07/4/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho chị N số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã N T, thị xã Thái Hoà để ghi vào sổ hộ tịch (đăng ký kết hôn ngày 22/01/2018); - Lưu hồ sơ. | Thái Thị Hà |