vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T có 02 con chung, cháu Đặng Bình M, sinh ngày 01/10/2015 và cháu Đặng Minh K, sinh ngày 09/11/2018. Chị N và anh T thỏa thuận như sau: Chị Bùi Thị N là người được quyền trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 29 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 01, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu Bị đơn: anh Đặng Quốc T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 01, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T có 02 con chung, cháu Đặng Bình M, sinh ngày 01/10/2015 và cháu Đặng Minh K, sinh ngày 09/11/2018. Chị N và anh T thỏa thuận như sau: Chị Bùi Thị N là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đặng Bình M, sinh ngày 01/10/2015 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đặng Quốc T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đặng Minh K, sinh ngày 09/11/2018 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị N, anh T thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Bùi Thị N và anh Đặng Quốc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị N tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Bùi Thị N phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị N đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Bùi Thị N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001041 ngày 17/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ