vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hàng T K và bị đơn anh Ma P S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hàng T K và anh Ma P S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hàng T K + Ma P S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hàng T K và bị đơn anh Ma P S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST - HNGĐ, ngày 16 tháng 02 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hàng T K - Sinh năm: 1997.

Nơi cư trú: Bản A xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Ma P S; sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Hàng T K và bị đơn anh Ma P S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hàng T K và anh Ma P S thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Hàng T K và anh Ma P S có 03 con chung là Ma T X M, sinh ngày 13/01/2013; Ma T D, sinh ngày 10/10/2016; Ma M D, sinh ngày 26/01/2020. Sau ly hôn hai đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Hàng T K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu D và D cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Ma P S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu M cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Chị K và anh S phải tạo điều kiện thuận lợi lẫn nhau trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hàng T K và anh Ma P S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: Chị Hàng T K và anh Ma P S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Hàng T K và anh Ma P S thống nhất không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.6. Về án phí: Chị Hàng T K và anh Ma P S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Chị Hàng T K và anh Ma P S thống nhất thỏa thuận: Toàn bộ án phí của vụ án sẽ do chị K chịu thay cho cả phần án phí của anh S. Vậy chị Hàng T K phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0001203, ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Vậy khấu trừ án phí chị Hàng T K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ