- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MỸ DUYÊN - VĂN LINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/ TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Mỹ Duyên; sinh năm 1999;
Địa chỉ: Thôn Bắc Phong, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Xa Văn Linh; sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn Bắc Phong, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/8/2022;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Lê Thị Mỹ Duyên; sinh năm 1999;
- Anh Xa Văn Linh; sinh năm 1996;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ Duyên và anh Xa Văn Linh thuận tình xin ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Mỹ Duyên và anh Xa Văn Linh có 01 con chung là cháu Xa Lê Minh Khôi; sinh ngày 12/10/2020. Chị Lê Thị Mỹ Duyên được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Xa Lê Minh Khôi từ ngày các đương sự ly hôn cho đến khi cháu Khôi đủ 18 tuổi và sống tự lập được; anh Xa Văn Linh không phải nộp tiền phí tổn nuôi con chung cho chị Lê Thị Mỹ Duyên để chị Duyên nuôi con chung. Anh Xa Văn Linh được quyền đi lại thăm nuôi con chung, không ai được cản trở, nhưng không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của chị Duyên và cháu Khôi.
- Về quan hệ tài sản:
+ Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có tiền, tài sản cho nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
+ Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Tài sản chung; các đương không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Các Khoản nợ riêng: Ai nợ, người đó tự chịu trách nhiệm trả nợ; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết của vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm; các đương sự thống nhất: Chị Lê Thị Mỹ Duyên thay anh Xa Văn Linh nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn. Buộc chị Lê Thị Mỹ Duyên phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước; chị Lê Thị Mỹ Duyên được chuyển 150.000 đồng (Một năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã tạm nộp theo biên lai số AA/2021/0002794 ngày 01/8/2022 của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi thành tiền án phí. Chị Lê Thị Mỹ Duyên được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai nói trên; nhận lại tiền tại của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - UBND xã Đăk Kan, H. Ngọc Hồi, T. Kon Tum; - CC THA DS huyện Ngọc Hồi; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |