- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị P và anh Hoàng Tu H.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàng Su Phì,ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị P, sinh năm 1986; giấy CMND số: xxxxxxxxx, cấp ngày 22/7/2013, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang; địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Tu H, sinh năm 1981; (không có giấy CMND và CCCD); địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị P và anh Hoàng Tu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị P và anh Hoàng Tu H nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị P trực tiếp nuôi con chung tên là Hoàng Thị M, sinh ngày 10/8/2009 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi; anh Hoàng Tu H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung sau này một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị P và anh Hú không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Đặng Thị P và anh Hoàng Tu H được miễn án phí vì thuộc diện là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.
Chị Đặng Thị P được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008059 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Hoàng Su Phì; - Chị cục THADS huyện Hoàng Su Phì; - Các đương sự; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Khuyên |