vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lê Quốc H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ vợ chồng: Chị Chu Thị H và anh Lê Quốc H1 nhất trí thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lê Quốc H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST-HNGĐĐồng Hỷ, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 3

năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Tr, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Lê Quốc H1, sinh năm 1981

Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn Tr, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26;

điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22

tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị H và anh Lê Quốc H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ vợ chồng: Chị Chu Thị H và anh Lê Quốc H1 nhất trí thuận

tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Lê Thùy Ch, sinh ngày

02/6/2008. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:

Chị Chu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Thùy Ch

cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh Lê Quốc H1 có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Quốc H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi

con chung số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 05/2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Chu Thị H có đơn yêu cầu

thi hành án, nếu anh Lê Quốc H1 không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh H1 còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 BLDS Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ : Hai bên đương sự không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Chị Chu Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nộp ngân sách Nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005269 ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ