- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Hoàng Quốc K ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Quốc K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-HNGĐ | Cam Lộ, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986;
- Bị đơn: Anh Hoàng Quốc K, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C tỉnh Quảng Trị, phòng giao dịch huyện C; địa chỉ: khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân A – Phó giám đốc, theo văn bản ủy quyền ngày 01/04/2022.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Quốc K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Quốc K thỏa thuận giao cháu Hoàng Thị Huyền C, sinh ngày 27/9/2007 cho anh K nuôi dưỡng; giao cháu Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 05/5/2015 cho chị H nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung:
- Về chia tài sản chung: Giao cho anh Hoàng Quốc K sở hữu 01 ngôi nhà cấp 4 diện tích 84 m2 (7m x 12m) lợp mái tôn bro-xi măng trên tổng diện tích đất 360 m2 (trong đó 100 m2 đất ở tại nông thôn, 260 m2 đất trồng cây hàng năm khác), đất được UBND huyện Cam Lộ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 332399 ngày 07/5/2015 mang tên ông Hoàng Quốc K và bà Nguyễn Thị H tại thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị; trị giá 1.200.000.000đồng (một tỷ hai trăm triệu đồng), anh K giao tiền chênh lệch chia tài sản cho chị H 600.000.000đồng (sáu trăm triệu) tiền chênh lệch chia tài sản.
- Về nợ chung:
Anh Hoàng Quốc K có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C – Phòng giao dịch huyện C, tỉnh Quảng Trị số tiền 50.000.000đồng, tiền gốc cùng tiền lãi tồn và lãi phát sinh theo hợp đồng (đối với khoản vay hộ nghèo).
Chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C – Phòng giao dịch huyện C, tỉnh Quảng Trị số tiền 62.000.000đồng tiền gốc cùng tiền lãi tồn và lãi phát sinh theo hợp đồng (đối với khoản vay chương trình giải quyết việc làm 50.000.000đồng và khoản vay chương trình nước sạch và bảo vệ môi trường 12.000.000đồng).
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 14.000.000đồng tiền án phí chia tài sản nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.300.000đồng theo biên lai số CC/2021/0000035 ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; chị H còn phải nộp 1.850.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Hoàng Quốc K phải chịu 14.000.000đồng tiền án phí chia tài sản.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cam Lộ; - Các đương sự; - UBND xã Cam Hiếu; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoài Thủy |