vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị T xin ly hôn anh Trần Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2021/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T - sinh năm: 1995

ĐKHKTT: xã T, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: xã T, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa Là nguyên đơn.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Hoàng Thị T:

Ông Lê Quốc H và bà Trịnh Thị T - Là luật sư thuộc văn phòng luật sư Lê Quốc H - Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Anh Trần Kim T

- sinh năm: 1985 Địa chỉ: xã T, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T đã thỏa thuận giải quyết xong về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T xin rút yêu cầu về việc giải quyết tài sản.

- Về vay nợ: Chị T và anh T thống nhất rút yêu cầu giải quyết về vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị T và anh Trần Kim T thỏa thuận: Chị Hoàng Thị T phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002310 ngày 11/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương. Chị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 11.429.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương.

Trả lại tiếp cho chị Hoàng Thị T toàn bộ số tiền 15.160.000đ (Mười lăm triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0000368 ngày 19/3/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ