vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: ông Trần Văn Nh - sinh năm 1967 Trú tại: khu phố C, thị trấn Ch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Văn Nh bà Huỳnh Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số:33/2022/QĐST-HNGĐ
Tuy An, ngày 21 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: ông Trần Văn Nh - sinh năm 1967

Trú tại: khu phố C, thị trấn Ch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: bà Huỳnh Thị M - sinh năm 1971

Trú tại: thôn D, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: UBND huyện Tuy An do ông Nguyễn Ngọc V – Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường làm đại diện theo ủy quyền;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Ông Trần Văn Nh toàn quyền sử dụng 03 thửa đất tại các giấy chứng nhận QSDĐ: BB 816200, BB 816201 và BB 816202 do UBND huyện Tuy An cấp ngày 21/4/2010, cụ thể thông tin từng thửa đất như sau:

+ Quyền sử dụng đất tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 816200: Thửa số: 121, tờ bản đồ số: 1, Địa chỉ: Đồi U Dài, khu phố Chí Thạnh, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, Diện tích: 10.183m2., Mục đích sử dụng: Đất rừng sản xuất.

+ Quyền sử dụng đất tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 816201: Thửa số: 360, tờ bản đồ số: 1, Địa chỉ: Hốc ông Giáo, khu phố Chí Đức, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, diện tích: 2.727 m2, Mục đích sử dụng: Đất rừng sản xuất.

+ Quyền sử dụng đất tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 816202: Thửa số: 415, tờ bản đồ số: 1, Địa chỉ: Hốc ông Giáo, khu phố Chí Đức, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, Diện tích: 17.965,5 m2, Mục đích sử dụng: Đất rừng sản xuất (Diện tích đất này năm 2017 Nhà nước thu hồi 36.573.5 m2 để sử dụng thao trường bắn của Huyện đội Tuy An. Diện tích đất sử dụng còn lại: 17.965,5 m2.)

* Uỷ Ban nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên có trách nhiệm điều chỉnh, hủy bỏ thông tin về người sử dụng bà Huỳnh Thị M – sinh năm 1971 trong các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên, đồng thời điều chỉnh lại thông tin người sử dụng đất cho ông Trần Văn Nh.

Về án phí: Ông Trần Văn Nh chịu 300.000đ án phí DSST về giải quyết tài sản trong vụ án hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003854 ngày 21/03/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ