vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Hoàng Thị S, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn 01, xã Tân L, huyện Lục ên, tỉnh ên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị S yêu cầu chia tài sản chung say ly hôn với anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST–HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận v i nhau giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 205/2021/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Hoàng Thị S, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn 01, xã Tân L, huyện Lục ên, tỉnh ên Bái.

Bị đơn: anh Đỗ Ngọc Q, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ 05, thị trấn , huyện Lục ên, tỉnh ên Bái.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong Quyết định trư c khi Tòa án tiến hành hòa giải, cụ thể như sau:

Tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn gồm có:

- 01 diện t ch đất: th a số 308, t bản đồ số 62; diện t ch 78,4m2; đất ở tại đô thị; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH05782 do y ban nhân dân huyện Lục ên cấp ngày 14/01/2019; địa chỉ th a đất: Tổ 08 (nay là tổ 05) thị trấn ên Thế, huyện Lục ên, tỉnh ên Bái mang tên Đỗ Ngọc Q, Hoàng Thị S.

- 01 diện t ch đất: Th a số 310, t bản đồ số 62; tổng diện t ch 32,3m2; đất trồng cây hàng năm khác; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH05784 do y ban nhân dân huyện Lục ên cấp ngày 14/01/2019; địa chỉ th a đất: Tổ 08 (nay là tổ 05) thị trấn ên Thế, huyện Lục ên, tỉnh Yên Bái mang tên Đỗ Ngọc Q, Hoàng Thị S.

Tài sản trên đất: 01 ngôi nhà xây cấp 4 mái lợp Fibro xi măng nằm trên diện t ch đất ở.

Tổng giá trị 02 th a đất và toàn bộ tài sản trên đất là: 620.000.000 đồng (sáu trăm hai mươi triệu đồng).

Anh Đỗ Ngọc Q có quyền s dụng đối v i 02 (hai) diện t ch đất trên và quyền sở hữu đối v i toàn bộ tài sản trên đất là tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn. Đồng th i có trách nhiệm thanh toán giá trị chênh lệch của tài sản chung cho chị Hoàng Thị S số tiền là: 310.000.000 đồng (ba trăm mười triệu đồng).

Xác nhận: Anh Đỗ Ngọc Q đã thanh toán cho đủ chị Hoàng Thị S số tiền: 310.000.000 đồng (ba trăm mười triệu đồng) vào các ngày 07/3/2022; 15/3/2022. Chị S, anh Q có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nư c có thẩm quyền chuyển quyền s dụng đất theo quy định của pháp luật (có sơ đồ thửa đất kèm theo).

Toàn bộ số tiền xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/12/2021 chị Hoàng Thị S nhận chịu.

- Về án phí: Các đương sự không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm đối v i việc phân chia tài sản chung.Trả lại cho chị Hoàng Thị S số tiền tạm ứng án ph đã nộp: 13.400.000đ (mười ba triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0002077 ngày 10/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục ên - tỉnh Yên Bái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ