vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 23/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương T, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn x, xã Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Yêu cầu xác định phần quyền sử dụng đất để thi hành án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 15-9-2022 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2021/TLST-DS ngày 27-12-2021, về việc: “Yêu cầu xác định quyền sử dụng đất để thi hành án”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương T, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn x, xã Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Bà Nguyễn T, sinh năm …..;

+ Ông Đoàn V, sinh năm …...

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Toàn bộ diện tích đất tại thửa đất số 52b (16), tờ bản đồ số 03(71), vị trí thửa đất: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành: BX 272852 ngày 17-12-2015, do Uỷ ban nhân dân huyện Ngọc Hồi cấp đứng tên ông Đoàn V và bà Nguyễn T, là tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn T.

2.2. Đối với số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.800.000đồng (hai triệu, tám trăm nghìn đồng). Số tiền này bà Dương T đã nộp tạm ứng. Các bên đương sự thỏa thuận:

- Bà Dương T chịu 1.500.000đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng);

- Bà Nguyễn T chịu 1.300.000đồng (Một triệu, ba trăm nghìn đồng). Do bà Dương T đã nộp tạm ứng, nên bà Nguyễn T phải hoàn trả cho bà Dương T số tiền này.

Kể từ ngày bà Dương T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn T

không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả theo sự thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.

2.3. Bà Nguyễn T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của

pháp luật.

Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26

Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;

- Bà Nguyễn T phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho bà Dương T số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0002712 ngày 27-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ