vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà TTL, sinh năm 1959; Địa chỉ: Tổ 1, Khóm 5, phường Cái Vồn, thị xã BM, tỉnh Vl. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM
TỈNH VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:33/2022/QĐST-DSBM, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 114/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà TTL, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Tổ 1, Khóm 5, phường Cái Vồn, thị xã BM, tỉnh Vl.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà PDT, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 1, Khóm 4, phường TP, thị xã BM, tỉnh Vl (Theo văn bản ủy quyền đề ngày 17/6/2022);

- Bị đơn: Bà LTMD, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Tổ 17, Khóm 5, phường Cái Vồn, thị xã BM, tỉnh Vl.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Bà LTMD đồng ý trả bà TTL số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

- Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận mỗi người chịu ½ án phí dân sự hòa giải thành. Cụ thể như sau:

+ Bà TTL phải chịu án phí với số tiền là 188.000 đồng nhưng bà L là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm tiền tạm ứng án phí nên được xem xét miễn án phí.

+ Bà LTMD phải chịu án phí với số tiền là 188.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Nguyên đơn mà Bị đơn chưa trả xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi trả chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ