vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc M - Sinh năm: 1970; địa chỉ: ấp A, xã BH, huyện GT, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Xuân K - Sinh năm 1990; địa chỉ: ấp BP, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà M và bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 33/2022/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2022/TLST - DS ngày 27 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc M - Sinh năm: 1970; địa chỉ: ấp A, xã BH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Xuân K - Sinh năm 1990; địa chỉ: ấp BP, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1968 và ông Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1969; cùng địa chỉ: ấp A, xã BH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bùi Thị Ngọc M số tiền 234.000.000đồng (hai trăm ba mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người bị thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T tự nguyện liên đới nộp 2.925.000đồng (hai triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí.

Bà Bùi Thị Ngọc M tự nguyện nộp 2.925.000đồng (hai triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.875.000đồng (bảy triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007224 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho nguyên đơn ssố tiền chênh lệch sau khi khấu trừ là 4.950.000đồng (bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ