vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q, Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 đường L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội, Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q, Địa chỉ: số 03 đường L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội, Người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Q và bà Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2022/QĐST-DSSơn Trà, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q, Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 đường L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội, Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q, Địa chỉ: số 03 đường L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội, Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng P, Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ Miền Trung và Tây Nguyên, địa chỉ: Tầng 3 Toà nhà V, số 174 đường L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Tổ 87 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Lê Thị L xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền 7.903.794.436đ (Bảy tỷ, chín trăm lẻ ba triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn, bốn trăm ba mươi sáu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 71980518301789063.TD ngày 08/02/2018, sửa đổi bổ sung bằng văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay số 71980518301789063.TD.PL01 ngày 12/7/2019. Trong đó:

Nợ gốc: 6.565.477.607 đồng

Nợ lãi: 1.338.316.829 đồng (tính đến ngày 05/4/2022)

Về phương thức thanh toán:

- Vào ngày 10/10/2022, bà Lê Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 7.903.794.436đ (Bảy tỷ, chín trăm lẻ ba triệu, bảy trăm chín mươi tư nghìn, bốn trăm ba mươi sáu đồng).

Kể từ ngày 06/4/2022, bà Lê Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 71980518301789063.TD ngày 08/02/2018, sửa đổi bổ sung bằng văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay số 71980518301789063.TD.PL01 ngày 12/7/2019 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Lê Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa số 369, tờ bản đồ số 39, tổ 197 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và toàn bộ tài sản gắn liền với đất số CĐ 081717 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/6/2016, chỉnh lý biến động sang tên bà Lê Thị L ngày 28/5/2019 theo Hợp đồng thế chấp số 897272.19.301.789063.BĐ được lập tại Văn phòng Công chứng T ngày 12/7/2019 theo quy định của pháp luật để đảm bảo thi hành án.

Trong trường hợp số tiền phát mãi hoặc thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) thì bà Lê Thị L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Về án phí: Bà Lê Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 57.951.898đ (Năm mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi tám đồng)

Ngân hàng TMCP Q không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí 57.700.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, bảy trăm nghìn đồng) Ngân hàng TMCP Q đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0003032 ngày 22/10/2021.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.000.000đ (Hai triệu đồng) ngân hàng TMCP Q đã nộp và đã chi. Bà Lê Thị L có trách nhiệm hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ