vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 11/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Nôi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam - Võ Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PƢH
TỈNH GIA LAI
Số: 33/2022/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chư Pưh, ngày 11 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2021/TLST – DS, ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam

Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Nôi.

Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Ngư i đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh Q, Chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai.

Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, phường TS, thành phố PK, tỉnh Gia Lai uyết Định ủy quyền s : 1097

– HĐ T – NHCT ngày 20/9/2021).

Bị đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn Phú Hà, xã IB, huyện CP, tỉnh Gia Lai

Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị Hồng L1, sinh năm 1979; anh Võ Văn L2, sinh năm 1998 và chị Võ Thị T, sinh năm 2000

Cùng địa chỉ: Thôn Phú Hà, xã IB, huyện CP, tỉnh Gia Lai (Anh L2 và chị T uỷ quyền cho ông L tham gia t tụng để giải quyết vụ án).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Ông Võ Văn L và bà Mai Thị Hồng L1 công nhận nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai tổng số tiền là 219.127.696 đồng Hai trăm mư i chín triệu, một trăm hai mươi bảy ngàn, sáu trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó, nợ gốc là 150.000.000 đồng; nợ lãi, lãi phạt cộng dồn tính đến ngày 03/3/2022 là 69.127.696 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi trả xong nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

1.2. Thời hạn và phƣơng thức trả nợ:

Ông Võ Văn L và bà Mai Thị Hồng L1 đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền nói trên vào ngày 03 tháng 4 năm 2022.

Nếu đến thời hạn thanh toán nêu trên mà ông Võ Văn L và bà Mai Thị Hồng L1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 455/HĐTC ngày 25/4/2017, đã được các bên ký kết để thu hồi nợ gồm:

Giá trị quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại xã Ia Le, huyện Chư Sê (Nay là thôn thôn Phú Hà, xã IB, huyện CP), tỉnh Gia Lai; Thửa đất số 28; tờ bản đồ số 27. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 055465 do UBND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai cấp ngày 13/3/2001.

Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đ i với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ g c và lãi suất phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của s nợ g c còn phải thi hành án mà không tính lãi của s tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

1.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ông Võ Văn L và bà Mai Thị Hồng L tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ông L , bà L có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam thông qua Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nói trên vào ngày 03/4/2022.

2.4. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Võ Văn L và bà Mai Thị Hồng L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 5.478.192 đồng (Năm triệu, b n trăm bảy mươi tám ngàn, một trăm chín mươi hai đồng); (219.127.696 đồng x 5 %) : 2 = 5.478.192 đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.268.000 đồng (Năm triệu, hai trăm sáu mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí số 0005769 ngày 29 tháng 12 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ