- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ngân hàng NN- CHÂU, ĐẠI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 02 L, L, quận B, thành phố Hà Nội
Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Văn V– Phó phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh Tháp Chàm, Ninh Thuận (Theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ- HĐTV – PC ngày 27/12/2019 và Giấy ủy quyền số 160/UQ/NNNT-TC ngày 25/02/2021).
Bị đơn: Bà Trương Thị Kiều V, sinh năm: 1972 và ông Nguyễn Trọng Đ, sinh năm: 1969
Cùng địa chỉ: Khu phố 3, phường Đ, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trương Thị Kiều V và ông Nguyễn Trọng Đ xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền 2.527.398.049 đồng (Hai tỷ năm trăm hai mươi bảy triệu ba trăm chín mươi tám ngàn không trăm bốn mươi chín đồng), trong đó: gốc 1.670.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm bảy mươi triệu đồng), lãi: 857.398.049 đồng (Tám trăm năm mươi bảy triệu ba trăm chín mươi tám ngàn không trăm bốn mươi chín đồng) theo yêu cầu của Ngân hàng N.
Kể từ ngày 20/5/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc, bà Trương Thị Kiều V và ông Nguyễn Trọng Đ phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc với lãi suất theo các Hợp đồng tín dụng số 292-070-671.1.16/HĐTD ngày 10/06/2016, Hợp đồng tín dụng số 292-070-671/18/HĐTD ngày 26/06/2018, Hợp đồng tín dụng số 292-070-671.2.18/HĐTD ngày 21/08/2018 và Hợp đồng tín dụng số 292-070-671.2.18/HĐTD ngày 05/11/2018.
Bà Trương Thị Kiều V và ông Nguyễn Trọng Đ tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 292-070-671/16 ngày 10/06/2016 được Văn phòng Công chứng An Khang, tỉnh Ninh Thuận công chứng ngày 01/06/2016, số công chứng: 3199, quyển số 13 TP/CC-SCC/HĐGD và Phụ lục điều chỉnh Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 292-070-671/17/PLHĐTC ngày 01/06/2017 được Văn phòng Công chứng An Khang, tỉnh Ninh Thuận công chứng ngày 01/06/2017, số công chứng: 3559, quyển số 15 TP/CC-SCC/HĐGD để bảo đảm việc thi hành án.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng N đồng ý chịu 3.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng N đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Bà Trương Thị Kiều V và ông Nguyễn Trọng Đ phải chịu 41.273.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng do bà Vân và ông Đại có hoàn cảnh gia đình kinh tế rất khó khăn được UBND phường Đô Vinh xác nhận ngày 26/5/2022 nên được miễn ½ án phí dân sự sơ thẩm; do đó, số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà bà Trương Thị Kiều V và ông Nguyễn Trọng Đ còn phải chịu là 20.636.500 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.728.000 đồng (Ba mươi tám triệu bảy trăm hai mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0023432 ngày 24/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh NT; - VKSND tp.PR - TC; - CCTHADS tp.PR - TC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyên Vy |