- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về giải quyết hợp đồng chuyển nhượng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2022/QĐST-DS | PH, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 157, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1993,
Địa chỉ: Khu phố ĐT x, thị trấn PH, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Bảo T, sinh năm 1986; Địa chỉ: xx NH, phường x, thành phố TH, tỉnh Phú Yên theo Giấy ủy quyền ngày 04/5/2022.
Bị đơn: Ông Nguyễn Phúc H, sinh năm 1978,
Địa chỉ: Thôn ĐP, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1949,
Địa chỉ: Thôn ĐP, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về tài sản chuyển nhƣợng: Ông Phan Văn Đ nhận chuyển nhượng 103,3m2 đất trong đó đất ở 85,8m2 được tách từ thửa 1552, tờ bản đồ số 4, giới hạn điểm 2, 3, 15, 14, 13 và 17,5m2 đất lúa tại thửa 314d, tờ bản đồ 303A liền kề thửa 1552, giới hạn điểm 6, 7, 8, 15 theo mảnh trích đo ngày 12/7/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên, tại Thôn ĐP, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên, có giới cận: phía Đông giáp thửa đất số 963, phía Tây giáp nhà ông H, phía Bắc giáp thửa đất còn lại và phía Nam giáp lối đi (do bà Đặng Thị T chừa đất để đi ra đường công cộng) tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 994951, số vào sổ cấp GCN: CS 00036 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên cấp cho ông Nguyễn Phúc H ngày 25/02/2019 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 665699 được chỉnh lý ngày 01/4/2019 cho bà Đặng Thị T (Có bản vẽ kèm theo).
Về giá chuyển nhƣợng: 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng). Hai bên đã giao, nhận 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng), phần còn lại hai bên tự giao nhận tiếp, không yêu cầu Toà giải quyết.
Về tài sản trên đất: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất xác định: Tường rào lưới B40 thuộc quyền sở hữu của nguyên đơn, không yêu cầu giải quyết.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Nguyên đơn tự nguyện chịu 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), đã nộp đủ tại Biên bản giao nhận ngày 23/02/2022.
Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất thỏa thuận nguyên đơn ông Phan Văn Đ và bị đơn Nguyễn Phúc H mỗi bên chịu 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn ông Phan Văn Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004294 ngày 13/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH nên còn phải nộp 2.575.000 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - Chi cục THA DS h. PH; - Lưu hsơ vụ án; lưu án văn; - Có bản vẽ đính kèm.. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |