- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33 /2022/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 09 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp M, xã D, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng V sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp M, xã D, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 03 người con chung tên: 1/ Lê Thị Kim B sinh ngày 29/5/2004; 2/ Lê Hoàng K sinh ngày 19/02/2006; 3/ Lê Thị Bích N sinh ngày 21/8/2012. Đối với người con chung tên Lê Thị Kim B, do cháu B đã trưởng thành nên bà T không yêu cầu giải quyết. Đối với 02 người con chung còn lại bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V thống nhất giao cháu N cho bà T nuôi dưỡng; đối với cháu K giao cho ông V nuôi dưỡng theo ý chí nguyện vọng của cháu Lê Thị Bích N và cháu Lê Hoàng K.
Không bên nào được ngăn cản việc trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V biết được quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cũng như mục đích của việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Về tài sản chung: Bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V không yêu cầu nên không xem xét.
Về nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Lê Hoàng V khai không có nợ chung nên không xem xét.
Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008383 ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho bà Trần Thị T tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thị xã Duyên Hải; - UBND xã Dân Thành; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hoài Quốc |