vanban.org

Quyết định 33/2022/QĐ-CNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lê Hải D - Trần Thị Hồng N"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
N N N N
N
N CHÂU THÀNH
N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:33/2022/QĐ-CNTTLHChâu Thành, ngày 21 tháng 4 năm 2022

Q

ỊN

CÔNG N ẬN

ẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ Ỏ

ẬN

CÁC BÊN THAM GIA HÒA Ả Ạ TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào đơn khởi kiện ly hôn của anh Lê Hải D và sự thỏa thuận của anh Lê Hải D và chị Trần Thị Hồng N; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “ly hôn” đề ngày 23 tháng 02 năm 2022 của anh Lê Hải D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: anh Lê Hải D, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Bạc Liêu Người bị kiện: chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Bến Tre Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ỊNH C A TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Q

ỊN :

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Lê Hải D và chị Trần Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Ghi nhận sự tự nguyện của anh D và chị N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

- Về con chung: anh D và chị N thống nhất khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: anh D và chị N thống nhất khai không có,không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: anh D và chị N thống nhất khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ