vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị D.

Tuyên bố chị Nguyễn Thị Thùy E, sinh năm: 1978, trú tại: 216 ấp B, xã C, huyện A, tỉnh Tiền Giang mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố chị E mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật dân sự và Nghị; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-VDS;A ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ánh Hồng;

Thư ký phiên họp: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên, thư ký Tòa án nhân dân huyện A.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên họp: Bà Lý Nguyễn Huyền Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện A mở phiên họp sơ thẩm công khai việc dân sự thụ lý số 355/2020/TLST-VDS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 10/2021/QĐST-VDS ngày 18/01/2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

TRẦN THỊ D, sinh năm 1953;

Địa chỉ: 216 Ấp B, xã C, huyện A, Tiền Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Nguyễn Thị Thùy E, sinh năm 1978;

Địa chỉ: 216 Ấp B, xã C, huyện A, Tiền Giang.

(Bà D có mặt, chị E vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Trong quá trình giải quyết, bà Trần Thị D trình bày: Chị Nguyễn Thị Thùy E là con của bà và ông Nguyễn Văn Nhi. Chị Thùy E bị bệnh tâm thần từ nhỏ, không tự sinh hoạt, chăm sóc bản thân và có sổ lĩnh tiền trợ cấp hàng tháng. Ngày 21/5/2019, ông Nguyễn Văn Nhi qua đời. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Thùy

- 2 -

E mất năng lực hành vi dân sự để bà tiến hành làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế của ông Nhi.

* Tại phiên họp, bà D vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Thùy E mất năng lực hành vi dân sự.

* Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp. Về nội dung xét thấy: Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số 691/KL-VPYTW ngày 03/12/2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa thì yêu cầu của bà D là có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào lời trình bày của bà D và Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 691/KL -VPYTW ngày 03/12/2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đã kết luận chị Nguyễn Thị Thùy E:

- Về y học: Đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng có tật chứng về hành vi tác phong (F72.1-ICD.10).

- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Xét thấy yêu cầu của bà D về việc tuyên bố chị Nguyễn Thị Thùy E mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở và phù hợp với pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

- Căn cứ các điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị D.

Tuyên bố chị Nguyễn Thị Thùy E, sinh năm: 1978, trú tại: 216 ấp B, xã C, huyện A, tỉnh Tiền Giang mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

- 3 -

Bà Trần Thị D phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004280 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A tỉnh Tiền Giang. Như vậy, bà D đã nộp xong lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Trần Thị D có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân huyện A có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ