vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ V và anh Đặng Văn T. Về con chung: Giao cháu Đặng Bảo T (nữ), sinh 02/02/2016 cho chi ̣ Pha ̣m Thị V, giao cháu Đặng Gia B (nam), sinh 10/01/2013 co anh Đă ̣ng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 33/2021/QĐST- HNGĐ
Bỉm Sơn, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Phạm Thị V- sinh năm 1992

Nơi đăng ký HKTT: K133 T , xã T , huyê ̣n P , Thành phố H

Chỗ ở hiê ̣n nay : SN 08, ngõ 1 đường P , thôn C , phườ ng L, thị xã B , tỉnh T.

2/ Anh Đă ̣ng Văn T- sinh năm 1990

Nơi đăng ký HKTT: K133 T, xã T, huyê ̣n P , Thành phố H .

Chỗ ở hiê ̣n nay: SN 08, ngõ 1 đường P , thôn C , phườ ng L, thị xã B, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Chị Phạm Thi ̣ V và anh Đặng Văn T kết hôn vớ i nhau năm 2011, đăng ký kết hôn tại UBND xa T , huyê ̣̃

n P , Thành phố H . Hai bên tự nguyện tìm hiểu nhau. Quá trình chung, vợ chồng ha ̣nh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do suy nghĩ, cách sống và quan điểm sống khác nhau, không tim được tiếng

̀ nói chung trong mọi vấn đề , tình cảm vì thế dần xa nhau . Mă ̣c dù đa cỗ ́ gắng khắc phục để chung sống hòa thuận nhưng không c ó kết quả . Nay cả hai anh, chị đều nhâ ̣n thấy mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣t được , đờ i sống chung không ha ̣nh phúc

́ nên đa đi đến thỗ

́ng nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện , phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chi ̣ Pha ̣m Thị V và anh Đặng Văn T.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung, cháu thứ nhất là Đặng Gia B (nam), sinh 10/01/2013, cháu thứ 2 là Đặng Bảo T (nữ), sinh 02/02/2016. Hai bên thống nhất, khi ly hôn cháu B do me ̣ là Pha ̣m Thi ̣ V nuôi dưỡng, cháu G do bố là Đặng Văn T nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Việc thỏa thuận về ngườ i trực tiếp nuôi con và viê ̣c cấp dưỡng nuôi con của các bên là tự nguyê ̣n , phù hợp với quy định của pháp luật cũng như nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con giữa chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ V và anh Đặng Văn T.

[3] Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ V và anh Đặng Văn T.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Bảo T (nữ), sinh 02/02/2016 cho chi ̣ Pha ̣m Thị V, giao cháu Đặng Gia B (nam), sinh 10/01/2013 co anh Đă ̣ng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự chi ̣ Pha ̣m Thi ̣ V và anh Đặng Văn T mỗi ngườ i phải nô ̣p 150.000đ( mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng ). Hai

̀ bên thống nhất chi V nô ̣p lệ phí cho cả hai ngườ i.

Chuyển số tiền chị Phạm Thị V đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2019/0007209 ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn ta ̣i Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B sang phần lệ phí của anh T và chị V . Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ