- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lữ Thị H - Ngân Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị H và anh Ngân Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST-HNGĐ | Quỳ Châu, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
C¨n cø vµo hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 33/2021/TLST-HNG§ ngµy 19 th¸ng 4 n¨m 2021, gi÷a:
Nguyên đơn: Chị Lữ Thị H. Sinh năm: 1991.
Trú tại: Bản T, xã C, huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An.
Tạm trú: Bản T, xã M, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Ngân Văn M. Sinh năm: 1989.
Trú tại: Bản T, xã C, huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị H và anh Ngân Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị H và anh Ngân Văn M.
* Về con cái:
- Giao hai con chung là cháu Ngân Trung H, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2013 và cháu Ngân Trung H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2016 cho anh Ngân Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành.
- Chị Lữ Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ngân Văn Mới mỗi cháu một tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), thi hành kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung trưởng thành.
- Chị Lữ Thị H có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Ngân Văn M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Lữ Thị H không thi hành án số tiền cấp dưỡng trên thì hàng tháng chị Hà còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Về án phí: Chị Lữ Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Qùy Châu theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001765 ngày 16 tháng 4 năm 2021. Chị Lữ Thị H đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳ Châu; - Chi cục THADS huyện Quỳ Châu; - Phòng GĐKT&THAHS-TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã C, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Nam |