- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1992 2. Anh Võ Văn T, sinh năm: 1984 Đều có n…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 08 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 33/2021/TLST-VHNGĐ ngày 22/6/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1992
2. Anh Võ Văn T, sinh năm: 1984
Đều có nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng L (nay là xã T), huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 30/12/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, hay cãi nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, anh chị không còn sự quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay anh chị xác định tình trạng vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn T có 02 con chung là các cháu Võ Như Q, sinh ngày 29/9/2014 và Võ An H, sinh ngày 12/9/2018. Anh chị thống nhất: Chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q. Anh T cấp dưỡng con chung là cháu Hoa cùng chị Nga 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con là phù hợp.
- Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/6/2021;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn T có 02 con chung là các cháu Võ Như Q, sinh ngày 29/9/2014 và cháu Võ An H, sinh ngày 12/9/2018. Anh chị thống nhất: Chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q. Anh T cấp dưỡng con chung là cháu H cùng chị Ng 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Chị Ng, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Võ Văn T phải chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - VKSND h. Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - UBND xã T (nơi ĐKKH); - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |