vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 và chị Cao Thị H, sinh năm 1989.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Cao Thị H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn T - Cao Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 và chị Cao Thị H, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐQuan Hóa, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Văn T – Sinh năm 1988 Nơi ĐKKHTT: Bản Cổi Khiêu, xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa. Nơi ở: Bản Bút Xuân, xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Nghề nghiệp: Lao động tự do. Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 26/3/2009; Nơi cấp: Công an tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Cao Thị H – Sinh năm 1989 Trú tại: Bản Cổi Khiêu, xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Nhân viên bán hàng – VNPT huyện Quan Hóa Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 14/11/2011; Nơi cấp: Công an tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88, Điều 107, Điều 110, Điều 115, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T, sinh năm 1988 và chị Cao Thị H, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Cao Thị H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Hà Văn T và chị Cao Thị H hấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01/2013 ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp cho anh Hà Văn T và chị Cao Thị H không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung là cháu Hà Thanh Tùng, sinh ngày 24/12/2015, hiện cháu đang ở với mẹ, cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực. Cháu Hà Thanh T chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Anh Hà Văn T và chị Cao Thị H tự nguyện thỏa thuận và thống nhất, giao cháu Hà Thanh T, sinh ngày 24/12/2015 cho chị Cao Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Hà Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Cao Thị H mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn) cho đến khi cháu Hà Thanh T trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết, anh Hà Văn T có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; Anh Hà Văn T và chị Cao Thị H đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Hà Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm và án phía cấp dưỡng nuôi con chung. Chấp nhận anh Hà Văn T đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án HN&GĐ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0013235 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Cao Thi H không phải nộp án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ