- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị PX và anh Nông Đức K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2021/HNGĐ, ngày 04/5/2021. Giữa:
- Nguyên đơn: Trương Thị PX, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Tổ dân phố ĐK, thị trấn TL, Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Nông Đức K, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ dân phố ĐK, thị trấn TL, Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị PX và anh Nông Đức K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị PX và anh Nông Đức K đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị PX và anh Nông Đức K cùng tự nguyện thỏa thuận để chị Trương Thị PX trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nông Thùy D, sinh ngày 25/7/2018; anh Nông Đức K hàng tháng đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đ (hait triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, kể từ tháng 7 năm 2021.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và các khoản nợ: Hai bên đương sự xác nhận không có. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị PX và anh Nông Đức K mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng). Anh K phải chịu thêm án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị X tự nguyện nộp toàn bộ án phí số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2018/0001893 ngày 04/5/2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. Xác nhận chị X đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - UBND TT TL; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Quốc Khánh |