- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÖ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2021/QĐST-HNGĐ | Long Phú, ngày 03 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Bà Lâm Thị Cẩm N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.
- Ông Trần Vủ H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp N, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 23 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28 do Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện P, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 19 tháng 4 năm 2016 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
2.2. Về con chung: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông, bà có hai người con chung tên Trần Nhã Đ, sinh ngày 05/11/2017 và Trần Nhã T, sinh ngày 16/11/2019.
Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H thống nhất giao con tên là Trần Nhã T, sinh ngày 16/11/2019 cho bà Lâm Thị Cẩm N trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Trần Vủ H không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Đối với cháu Trần Nhã Đ, sinh ngày 05/11/2017 thống nhất giao cho ông Trần Vủ H trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Bà Lâm Thị Cẩm N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Đ.
Sau khi ly hôn, ông Trần Vủ H có quyền thăm nom cháu Trần Nhã T, sinh ngày 16/11/2019 không ai được cản trở. Ông Trần Vủ H không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trần Nhã T của bà Lâm Thị Cẩm N. Bà Lâm Thị Cẩm N có quyền thăm nom cháu Trần Nhã Đ, sinh ngày 05/11/2017, không ai được cản trở. Bà Lâm Thị Cẩm N không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Trần Nhã Đ của ông Trần Vủ H.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Trần Vủ H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Bà Lâm Thị Cẩm N thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008091 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Lâm Thị Cẩm N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Ông Trần Vủ H không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng ( . KTNV THA); - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND thị trấn Đ; - Chi cục THADS huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chiêm Ngọc Linh |