- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn T xin ly hôn với chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33 /2021/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn : Anh Trần Văn T Sinh năm 1972
Bị đơn: Chị Trần Thị L.
Sinh năm 1984
Đều trú tại: Tổ dân phố X, thị trấn L, huyện L, tỉnh H
Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55;81;82;83 Luật HNGĐ năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn : Anh Trần Văn T Sinh năm 1972
Bị đơn: Chị Trần Thị L.
Sinh năm 1984
Đều trú tại: Tổ dân phố X, thị trấn L, huyện L, tỉnh H
Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị L đã thống nhất như sau: Chị Trần Thị L nhận trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cả ba con chung là Trần Bảo T, sinh ngày 02/01/2006; Trần Tuấn V, sinh ngày 27/4/2008 và Trần Thị Quỳnh H, sinh ngày 24/4/2012 đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Văn Thủy không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Lộc không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc anh Trần Văn T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012306 ngày 24/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh ; - VKSND huyện Lộc Hà - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND thị trấn L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |