vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thảo A và anh Vũ Hoài L đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Vũ Khánh H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2019 cho chị Phạm Thị Thảo A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Khánh H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Giao cháu Vũ Hoài N, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị A và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thị Thảo A, sinh năm 1991; nơi cư trú: C, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng.

- Anh Vũ Hoài L, sinh năm 1986; nơi cư trú: C, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thảo A và anh Vũ Hoài L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: Các đương sự đều thống nhất có 02 con chung là Vũ Hoài N, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2015 và Vũ Khánh H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2019. Chị Thảo A và anh L thỏa thuận: Chị Phạm Thị Thảo A nuôi con tên Vũ Khánh H, sinh ngày 14/7/2019 và anh Vũ Hoài L nuôi con tên Vũ Hoài N, sinh ngày 18/6/2015 cho đến khi cả 02 con đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Các đương sự đều thống nhất chị Thảo A nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thảo A và anh Vũ Hoài L đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Vũ Khánh H, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2019 cho chị Phạm Thị Thảo A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Khánh H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Giao cháu Vũ Hoài N, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2015 cho anh Vũ Hoài L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Hoài N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Thảo A và anh Vũ Hoài L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Phạm Thị Thảo A và anh Vũ Hoài L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Phạm Thị Thảo A và anh Vũ Hoài L không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thảo A nhận nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009082 ngày 19 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Thảo A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ