vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Nam H và chị Huỳnh Nguyễn Khánh N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao 03 con chung tên Nguyễn Huỳnh Gia K , sinh ngày 06/04/2009; Nguyễn Huỳnh Khánh N , sinh ngày 08/01/2015; Nguyễn Huỳnh An N1, sinh ngày 05/10/2019 cho chị Huỳnh Nguyễn Khánh N trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly bôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 37/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con”, giữa:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Nam H , sinh năm: 1985; Địa chỉ cư trú: Tổ 6, khu phố 3, thị trấn C, huyện C1, tỉnh Bình Phước.

Người yêu cầu: Chị Huỳnh Nguyễn Khánh N, sinh năm: 1988, Địa chỉ cư trú: Tổ 5, khu phố 1, thị trấn C, huyện C1, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Nam H và chị Huỳnh Nguyễn Khánh N tự nguyện chung sống với với nhau từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện C1, tỉnh Bình Phước, hôn nhân tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối. Sau thời gian chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm với nhau nên không có hạnh phúc. Nay hai bên đều thống nhất mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, anh H , chị N đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Nam H và chị Huỳnh Nguyễn Khánh N.

Về con chung: Anh H và chị N thỏa thuận giao 03 con chung tên Nguyễn Huỳnh Gia K , sinh ngày 06/04/2009; Nguyễn Huỳnh Khánh N , sinh ngày 08/01/2015; Nguyễn Huỳnh An N1, sinh ngày 05/10/2019 cho chị Huỳnh Nguyễn Khánh N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 15.000.000 đồng mỗi con cho đến khi con đủ 18 tuổi , hình thức cấp dưỡng một lần đối với mỗi con như sau:

Cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh Gia K , sinh ngày 06/04/2009 cho đến khi đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là: 75 tháng x 15.000.000đồng/tháng = 1.125.000.000 đồng

Cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh Khánh N , sinh ngày 08/01/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là: 180 tháng x 15.000.000đồng/tháng = 2.700.000.000 đồng

Cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh An N1, sinh ngày 05/10/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là: 201 tháng x 15.000.000đồng/tháng = 3.015.000.000 đồng

Tổng số tiền cấp dưỡng một lần cho 3 con chung là: 1.125.000.000 đồng + 2.700.000.000 đồng + 3.015.000.000 đồng = 6.840.000.000 đồng.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh H , chị N thống nhất để anh H tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Nam H và chị Huỳnh Nguyễn Khánh N thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao 03 con chung tên Nguyễn Huỳnh Gia K , sinh ngày 06/04/2009; Nguyễn Huỳnh Khánh N , sinh ngày 08/01/2015; Nguyễn Huỳnh An N1, sinh ngày 05/10/2019 cho chị Huỳnh Nguyễn Khánh N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 15.000.000 đồng mỗi con cho đến khi con đủ 18 tuổi, hình thức cấp dưỡng một lần đối với mỗi con như sau:

Cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh Gia K , sinh ngày 06/04/2009 cho đến khi đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là: 75 tháng x 15.000.000đồng/tháng = 1.125.000.000 đồng.

Cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh Khánh N , sinh ngày 08/01/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là: 180 tháng x 15.000.000đồng/tháng = 2.700.000.000 đồng.

Cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Huỳnh An N1, sinh ngày 05/10/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là: 201 tháng x 15.000.000đồng/tháng = 3.015.000.000 đồng.

Tổng số tiền cấp dưỡng một lần cho 3 con chung là: 1.125.000.000 đồng + 2.700.000.000 đồng + 3.015.000.000 đồng = 6.840.000.000 đồng.

1.3. Về lệ phí: Anh Nguyễn Nam H phải chịu 300.000 đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002604 ngày 24/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành có trách nhiệm hoàn trả cho anh Nguyễn Nam H số tiền 300.000 đồng.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ