vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Kim Ch, sinh năm 1991. HKTT: Chợ R, xã Phú L, huyện Nho Q, tỉnh NB; Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1983. HKTT: Xóm 2, xã Mai S, huyện YM, tỉnh NB; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 09 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 43 /2021/ TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Kim Ch, sinh năm 1991. HKTT: Chợ R, xã Phú L, huyện Nho Q, tỉnh NB;

Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1983. HKTT: Xóm 2, xã Mai S, huyện Yên M, tỉnh NB;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Kim Ch, sinh năm 1991. HKTT: Chợ R, xã Phú L, huyện Nho Q, tỉnh NB;

Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1983. HKTT: Xóm 2, xã Mai S, huyện YM, tỉnh NB;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1: Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Giao cháu Vũ Hoàng A, sinh ngày 12/9/2011 từ anh Vũ Văn H sang cho chị Mai Thị Kim Ch là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Vũ Hoàng A đủ 18 tuổi hoặc hai bên có sự thay đổi khác

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về cấp dưỡng: Anh Vũ Văn H cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 ( Một triệu, năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 6/2021 cho đến khi cháu Vũ Hoàng A đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Mai Thị Kim Ch có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì anh Vũ Văn H còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị Kim Ch tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con là 150.000đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000đồng. Tổng hai khoản là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Mai Thị Kim Ch đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/ 0002427 ngày 28 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ