- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 33/2021/QĐST-DS | Thuận An, ngày 14 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Vƣơng L, sinh năm 1976; địa chỉ: 14/20 khu phố Bình H, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Bị đơn: Ông Vƣơng Văn T, sinh năm 1966; trú tại: C346 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Địa chỉ hiện nay sinh sống: 14/20 khu phố Bình H, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Vƣơng Hữu L, sinh năm 1978; địa chỉ:14/20 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Ông Vƣơng Văn T, sinh năm 1971; trú tại: 14/20 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Vƣơng L, sinh năm 1976; địa chỉ: 14/20 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời giám hộ theo văn bản đã đăng ký giám hộ số 05/2019 ngày 09/10/2019 tại Ủy ban nhân dân phƣờng L, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người giám sát giám hộ: Bà Vƣơng Thanh T, sinh năm 1969; nơi cƣ trú: 1/30A khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ hiện nay: A301 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Bà Vƣơng Thanh T, sinh năm 1969; nơi cƣ trú: 1/30A khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ hiện nay: A301 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Ông Vƣơng V, sinh năm 1972; trú tại: 14/20A khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Bà Vƣơng H, sinh năm 1973; địa chỉ: 14/20 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1966; Hộ khẩu thƣờng trú: C346 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ sinh sống: 14/20 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
7. Ông Vƣơng Văn Q, sinh năm 1990; Hộ khẩu thƣờng trú: C346 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ sinh sống: 14/20 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
8. Ông Vƣơng Văn B, sinh năm 1993;
9. Ông Vƣơng Chấn H, sinh năm 1999;
10. Ông Vƣơng Q, sinh năm 1995;
Cùng Hộ khẩu thƣờng trú: C346 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ sinh sống: 14/20 khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Các đồng thừa kế của ông Vƣơng Đức và bà Đặng Em gồm có: Ông Vƣơng Hữu L, ông Vƣơng Văn T, ông Vƣơng Văn T (do ông Vƣơng L là ngƣời giám hộ, bà Vƣơng Thanh T là ngƣời giám sát giám hộ), bà Vƣơng Thanh T, ông Vƣơng V, ông Vƣơng L và bà Vƣơng H.
2. Ông Vƣơng Hữu L, ông Vƣơng Văn T, ông Vƣơng Văn T (do ông Vƣơng L là ngƣời giám hộ, bà Vƣơng Thanh T là giám sát giám hộ), bà Vƣơng Thanh T, ông Vƣơng V, ông Vƣơng L và bà Vƣơng H thống nhất di sản thừa kế của ông Vƣơng Đức và bà Đặng Em để lại gồm: Quyền sử dụng đất diện tích 1170,3m2 trong đó có 160m2 ODT, 1010,3m2 HNK (6,9m2 HNK thuộc HLATĐB) và tài sản gắn liền quyền sử dụng đất nhà ở 89,3m2; nhà trọ 174,4m2 và nhà trọ 69,3m2 thuộc thửa 59, tờ bản đồ số 302 tọa lạc tại khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vƣơng Hữu L, ông Vƣơng Văn T, ông Vƣơng Văn T (do ông Vƣơng L là ngƣời giám hộ, bà Vƣơng Thanh T là ngƣời giám sát giám hộ), bà Vƣơng Thanh T, ông Vƣơng V; ông Vƣơng L và bà Vƣơng H thống nhất không tranh chấp toàn bộ tài sản trên đất gắn liền quyền sử dụng đất diện tích 1170,3 m2 trong đó có 160m2 ODT, 1010,3m2 HNK (6,9m2 HNK thuộc HLATĐB) thuộc thửa số 59, tờ bản đồ số 302 tọa lạc tại khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vƣơng Hữu L, ông Vƣơng Văn T, ông Vƣơng Văn T (do ông Vƣơng L là ngƣời giám hộ, bà Vƣơng Thanh T là ngƣời giám sát giám hộ), bà Vƣơng Thanh T, ông Vƣơng V; ông Vƣơng L và bà Vƣơng H thống nhất chia di sản thừa kế của ông Vƣơng Đức và bà Đặng Em cụ thể nhƣ sau:
Ông Vƣơng L có trách nhiệm thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế cho ông Vƣơng Văn T (do ông Vƣơng L là ngƣời giám hộ, bà Vƣơng Thanh T là ngƣời giám sát giám hộ) số tiền 1.000.000.000đồng (một tỷ đồng).
Ông Vƣơng L có trách nhiệm thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế cho ông Vƣơng V số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.
Ông Vƣơng Văn T đƣợc toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt, diện tích đất 172,3m2 HNK (trong đó 1,5m2 HNK thuộc HLATĐB) và nhà trọ diện tích 69,3m2 thuộc 01 phần của thửa đất số thửa 59, tờ bản đồ số 302 tọa lạc tại khu phố Bình Hòa, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. (ký hiệu 1).
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vƣơng Hữu L, bà Vƣơng Thanh T và bà Vƣơng H thống nhất không nhận kỷ phần thừa kế đƣợc hƣởng mà tặng cho toàn bộ ông Vƣơng L đƣợc toàn quyền quản lý, chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
Ông Vƣơng L đƣợc toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt, diện tích đất 998m2 (trong đó có 160m2 ODT, 838m2 HNK, HLATĐB 5,4m2 HNK) và tài sản gắn liền quyền sử dụng đất diện tích nhà ở 89,3m2 và nhà trọ 174,4m2 thuộc 01 phần của thửa đất số 59, tờ bản đồ số 302 tọa lạc tại khu phố B, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. (ký hiệu 2).
(có sơ đồ bản vẽ kèm theo)
Kiến nghị Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS 09586, số phát hành: CH 385637 do Sở tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 28/6/2017 cho hộ bà Đặng Em để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ông Vƣơng L, ông Vƣơng Văn T theo số liệu đo đạc thực tế trong Quyết định này.
Ông Vƣơng L, ông Vƣơng Văn T có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo số liệu đo đạc thực tế trong Quyết định này theo quy định của pháp luật.
5. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Ngọc D, ông Vƣơng Văn Q, ông Vƣơng Văn B, ông Vƣơng Q, ông Vƣơng Chấn H không có tranh chấp không có yêu cầu độc lập gì trong vụ án.
6. Chi phí tố tụng khác:
- Nguyên đơn ông Vƣơng L tự nguyện chịu số tiền 5.000.000đồng (năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí đo đạc, định giá, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp (đã thực hiện xong).
7. Về án phí:
Ông Vƣơng L tự nguyện chịu 58.939.500 đồng (năm mƣơi tám triệu, chín trăm ba mƣơi chín nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0053971 ngày 07/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ông Vƣơng L còn phải nộp 46.939.500 đồng (bốn mƣơi sáu triệu, chín trăm ba mƣơi chín nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Vƣơng Văn T phải chịu 33.137.250 đồng (ba mƣơi ba triệu, một trăm ba mƣơi bảy nghìn, hai trăm năm mƣơi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Vƣơng Văn T (do ông Vƣơng L là ngƣời giám hộ, bà Vƣơng Thanh T là ngƣời giám sát giám hộ) đƣợc miễn án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - TAND tỉnh BD; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Lƣu: HS, AV. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ ĐẤT (kèm theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 33/2021/QĐST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2021. nhà trọ diện tích 69,3m2 thuộc 01 phần của thửa đất số thửa 59, tờ bản đồ số 302 tọa lạc tại khu phố Bình Hòa, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cho ông Vƣơng Văn T. phần của thửa đất số 59, tờ bản đồ số 302 tọa lạc tại khu phố Bình Hòa, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cho ông Vƣơng L. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Ký hiệu 1: Quyền sử dụng đất diện tích 172,3m2 HNK (trong đó 1,5m2 HNK thuộc HLATĐB) và Ký hiệu 2: Quyền sử dụng đất diện tích 998m2 (trong đó có 160m2 ODT, 838m2 HNK, HLATĐB 5,4m2 HNK) và tài sản gắn liền quyền sử dụng đất diện tích nhà ở 89,3m2 và nhà trọ 174,4m2 thuộc 01 THẨM PHÁN Lê Thị Thu |