vanban.org

Quyết định 33/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 05/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B(Sau đây gọi tắ là Ngân hàng) Địa chỉ: Số 210 – Trần Q, phường T, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA Á N NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2021/QĐST-DSGiá Rai, ngày 05 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2021/TLST - DS ngày 25 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B(Sau đây gọi tắ là Ngân hàng)

Địa chỉ: Số 210 – Trần Q, phường T, quận H, thành phố H.

Người đại diện: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tấn D – Giám đốc - Ngân hàng Thương mại cổ phần B

Người đại diện theo ủy quyền của ông D: Ông Trần Trung N – Chuyên viên

- Ngân hàng Thương mại cổ phần B

- Bị đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm 1985

+ Địa chỉ: Ấp 18, xã P, thị xã G, tỉnh B. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Hợp đồng ký kết: Các bên thống nhất ngày 16/8/2018 Ngân hàng TMCP B cùng với chị Võ Thị Thanh T đã ký kết hợp đồng tín dụng số HD801608180420A.

+ Số tiền nợ vay các bên thống nhất chị Võ Thị Thanh T thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP B số nợ vay vốn, lãi tính đến ngày 24/6/2021 tổng cộng 212.210.944đ (Trong đó nợ gốc là 172.000.000đ, lãi là 40.210.944đ).

+ Buộc chị Võ Thị Thanh T trả cho Ngân hàng TMCP B số nợ vay vốn, lãi tính đến ngày 24/6/2021 tổng cộng là 212.210.944đ (Trong đó nợ gốc là 172.000.000đ, lãi là 40.210.944đ).

+ Thời hạn tính lãi tiếp theo (ngày 25/6/2021) chị Võ Thị Thanh T, còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà chị Tuyền vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điểu chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

+ Hình thức trả: Các bên thống nhất ấn định trả trong giai đoạn thi hành án.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 5.305.300 đồng, chị Võ Thị Thanh T tự nguyện nộp là 5.305.300 đồng, buộc chị Võ Thị Thanh T phải nộp 5.305.300 đồng nộp tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Số tiền dự nộp 4.847.000đ lai thu số 0003646 ngày 24/6/2021 của Ngân hàng TMCP B sẽ hoàn lại đủ.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ